A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

Trường THCS Đức Ninh xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2021 - 2025 như sau:

PHÒNG GD&ĐT TP ĐỒNG HỚI    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  TRƯỜNG THCS ĐỨC NINH                            Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

     KH số   /KH-THCSĐN                             Đức Ninh, ngày 15 tháng 6 năm 2020

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

          - Căn cứ tình hình kinh tế - Xã hội xã Đức Ninh, sự quan tâm của chính quyền  địa phương;

           - Căn cứ sự quan tâm của cha mẹ học sinh trường trong việc nâng cao chất lượng giáo dục;

          - Căn cứ thực trạng của nhà trường về: Quy mô trường lớp, đội ngũ, chất lượng giáo dục, cơ sở vật chất;

          - Căn căn cứ Công văn số 331/PGDĐT  ngày 10 tháng 6 năm 2020;

          Trường THCS Đức Ninh xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2021 - 2025 như sau:

PHẦN I

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG

I. Thực trạng của nhà trường.

1. Quy mô trường lớp.

     Năm học 2019 - 2020, toàn trường có 12 lớp, có đủ các khối lớp, mỗi lớp không quá 45 học sinh, cụ thể:

STT

Khối

Số lớp

Tổng số

HS

Nữ

Khuyết tật

BQ HS/lớp

Ghi chú

1

6

3

121

69

1

40

 

2

7

3

121

43

1

40

 

3

8

3

100

40

4

33.3

 

4

9

3

105

55

0

35

 

T.Cộng

15

447

207

6

37

 

*Ưu điểm:

- Quy mô trường lớp, số lượng học sinh duy trì so với đầu năm (không có học sinh bỏ học).

- Đa số học sinh có ý thức thực hiện tốt nội quy, quy định của trường và tham gia tốt các phong trào thi đua trong nhà trường và đặc biệt là phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Chất lượng hai mặt giáo dục có sự chuyển biến tích cực, nhất là chất lượng học sinh giỏi.

* Hạn chế:

     Một số ít học sinh chưa thật chăm ngoan, chưa xác định được động cơ thái độ học tập nên còn xếp loại Hạnh kiểm trung bình, xếp loại Học lực Yếu.

2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.

2.1. Chất lượng.

      2.2.1. Đối với Cán bộ quản lý:

Số Lượng

Nữ

Chuyên môn

Trung cấp chính trị

 

Nghiệp vụ

quản lí GD

Đảng viên

Độ tuổi

40-45

Ghi chú

Đại học

Thạc sỹ

2

01

1

1

2

2

2

2

Đủ SL

    

 

 

 

 

 

      2.2.2. Đối với giáo viên:

Số Lượng

Nữ

Chuyên môn

Trung cấp chính trị

 

Nghiệp vụ

quản lí GD

Đảng viên

Độ tuổi

Ghi chú

Đại học

Cao đẳng

Dưới 30

30-50

 

23

21

23

0

3

1

21

3

20

Đảm bảo cơ cấu

 

      2.2.3. Đối với nhân viên:

Số Lượng

Nữ

Chuyên môn

Trung cấp chính trị

 

Nghiệp vụ

quản lí GD

Đảng viên

Độ tuổi

Ghi chú

Đại học

Cao đẳng

TC

Dưới 30

30-50

 

4

3

3

1

0

0

0

3

1

 

3

 

Đảm bảo cơ cấu

Bảng thống kê số giáo viên giỏi các cấp 5 năm gần đây.

Năm học

Cấp trường

Cấp TP

Cấp tỉnh

Cấp quốc gia

2015-2016

08

 

 

 

2016-2017

07

 

 

 

2017-2018

04

04

01

 

2018-2019

04

 

 

 

2019-2020

04

 

 

 

* Ưu điểm:

     Số lượng CB,GV, NV đảm bảo biên chế theo quy định, cơ cấu đội ngũ khá đồng bộ. 100% đạt chuẩn đào tạo, trong đó có 28/29 trình độ trên chuẩn - tỷ lệ 98% . Hầu hết đội ngũ có tâm huyết với nghề, ý thức trách nhiệm cao, năng lực chuyên môn nghiệp vụ vững vàng.

* Hạn chế:

     Một số giáo viên trẻ, mới vào nghề nên kinh nghiệm chưa nhiều, một số giáo viên còn đang trong độ tuổi sinh nở, con dại nên phần nào ảnh hưởng không nhỏ đến công việc.      

3. Chất lượng giáo dục toàn diện.

Bảng thống kê chất lượng đạt trà 3 năm gần đây

Năm học

Số HS

đánh giá

Giỏi

 

Khá

 

TB

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

2017-2018

403

100,0

143

35.48

167

41.44

88

21.84

 5

1.24

2018-2019

430

100.0

128

29.77

177

41.16

123

28.60

 2

0.47

2019-2020

447

100,0

111

24.83

195

43.62

124

27.74

17

3.80

 

Bảng thống kê chất lượng học sinh năng khiếu và thi đua 2 năm gần đây

 

Năm học

Tên hội thi

Thành tích cá nhân

T.Tích đồng đội

Cấp TP

Cấp Tỉnh

Cấp Q. Gia

Nhất

Nhì

Ba

KK

Nhất

Nhì

Ba

KK

Nhất

Nhì

Ba

KK

 

2017-2018

Văn hóa

2

5

12

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TDTT

2

1

 

3

1

2

1

 

 

 

 

 

 

Cộng

4

6

12

15

1

2

1

 

 

 

 

 

 

2018-2019

Văn hóa

1

4

13

11

 

1

 

1

 

 

 

 

 

TDTT

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

1

4

15

11

 

1

 

1

 

 

 

 

 

     Tổng cộng

5

10

27

26

1

3

1

1

 

 

 

 

 

* Ưu điểm:

- Hàng năm nhà trường chú trọng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, công tác tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi từ khâu tuyển chọn, phát hiện học sinh, phân công giáo viên bồi dưỡng khoa học, hợp lý phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường. Học sinh trong các đội có ý thức phấn đấu cao trong quá trình bồi dưỡng. 

- Những giáo viên bồi dưỡng có năng lực chuyên môn giỏi, có kinh nghiệm trong công tác bồi dưỡng.

 - Tất cả các cuộc thi do ngành cấp trên tổ chức đều có học sinh trường tham gia và đạt giải.

* Hạn chế:

- Là địa bàn nông thôn nên sự quan tâm của phụ huynh đến chất lượng mũi nhọn còn hạn chế. Một số HS còn ngại tham gia học các lớp chọn nên chưa thật hứng thú, do đó khi tham gia bồi dưỡng chưa thật có ý thức phấn đấu.

- Chất lượng học sinh giỏi chưa đều ở các môn.  

4. Cơ sở vật chất.

- Các phòng học đủ để học 1 ca, phòng thoáng mát đủ ánh sáng, bàn ghế, bảng đảm bảo quy định; có cơ bản các phòng bộ môn ở các môn có nhiều tiết thực hành.

- Khối phòng làm việc, khối phòng chức năng, khối phòng phục vụ day học cơ bản đủ, cơ sở vật chất trong mỗi phòng đảm bảo làm việc cho cán bộ quản lý, nhân viên.

- Sân thể dục đủ diện tích tối thiểu để tập luyện một số môn. Cuối năm 2020 nhà thi đấu được bàn giao và đưa vào sử dụng.

- Tuy nhiên phần thiết bị dạy học đã hư hỏng nhiều, thiết bị dạy học tiên tiến còn ít.

II. Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức.

1. Điểm mạnh:

1.1. Đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường. 

- Tống số cán bộ, giáo viên, nhân viên 29 đảm bảo số lượng theo quy định.

- Trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn 28/29 - đạt tỷ lệ 98%.

- Đội ngũ giáo viên, nhân viên đa số có trình độ chuyên môn vững vàng, nhiệt tình, tâm huyết, trách nhiệm với phần hành được giao; luôn có ý thức tự học, tự rèn để khẳng định mình.

- BGH: Nhiệt tình, có trách nhiệm cao, luôn dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, được sự tín nhiệm của cán bộ giáo viên nhà trường, nhân dân địa phương và ngành giáo dục.

- Nhà trường có uy tín với ngành về chất lượng giáo dục, đã từng bước xây dựng được thương hiệu của nhà trường.

- Chi bộ, Công đoàn, Liên đội gắn kết thành một khối thống nhất, luôn hoàn thành tốt chức năng nhiệm vụ góp phần quan trong trong việc thực hiện nhiệm vụ của nhà trường.

1.2. Học sinh:

- Quy mô trường lớp, số lượng học sinh duy trì so với đầu năm (không có học sinh bỏ học).

- Đa số học sinh có ý thức thực hiện tốt nội quy, quy định của trường và tham gia tốt các phong trào thi đua trong nhà trường và đặc biệt là phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Chất lượng hai mặt giáo dục có sự chuyển biến tích cực, nhất là chất lượng học sinh giỏi.

1.3. Cơ sở vật chất nhà trường:

- Khuôn viên nhà trường khang trang, sạch đẹp.

- Cơ sở vật chất của trường cơ bản đảm bảo các điều kiện dạy - học, làm việc và thực hiện các hoạt động giáo dục.

1.4  Thành tích chính: Liên tục nhiều năm đạt trường tiên tiến và xuất sắc. Luôn là một trong những đơn vị có thành tích về các phong trào của ngành giáo dục như: phổ cập giáo dục, xã hội hóa giáo dục. Các hoạt động Đội, Công đoàn luôn góp phần quan trọng góp phần vào thành tích chung của nhà trường.

2. Điểm hạn chế:

- Vẫn còn một số  học sinh có kết quả học tập trung bình và yếu. Một số học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn, éo le nên thiếu sự quan tâm chăm sóc của gia đình. Nhân dân trong hầu hết thu nhập thấp, địa phương còn nghèo chưa có điều kiện đầu tư cho giáo dục.

- Cơ sở vật chất: Các phòng học bộ môn âm nhạc, mĩ thuật chưa có; thiết bị dạy học cơ bản đủ nhưng đã hỏng nhiều nên việc sử dụng kém hiệu quả; số thiết bị tiên tiến phục vụ cho dạy, học còn ít nhưng không có kinh phí để mua sắm. Bàn ghế học sinh đã cũ cần được thay mới.

- Công tác xã hội hóa giáo dục chưa được đẩy mạnh mới chỉ phát huy chủ yếu ở CMHS.

3. Thời cơ:

- Đội ngũ giáo viên được đào tạo cơ bản, một số có năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm tốt, đã từng đạt giải trong các kỳ thi giáo viên dạy giỏi các cấp.

- Nhu cầu chất lượng giáo dục trong xã hội ngày một tăng, nên sự quan tâm đến giáo dục của đa số phụ huynh ngày một nhiều.

Đảng ủy, UBND xã Đức Ninh và Phòng GD&ĐT quan tâm, chỉ đạo sâu sát; các cơ quan, ban ngành và các tổ chức xã hội luôn động viên giúp đỡ, tạo điều kiện cho các hoạt động của nhà trường đạt hiệu quả.

- Ban đại diện cha mẹ học sinh có chiều hướng hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn trong việc kết hợp, hỗ trợ nhà trường nâng cao chất lượng, và hỗ trợ kinh phí cho nhà trường để đầu tư thêm cơ sở vật chất, tôn tạo khuôn viên nhà trường.

- Cơ chế chính sách và thể chế quản lý giáo dục đã có sự thay đổi đã giúp các nhà trường tự chủ trong công tác.

4. Các thách thức:

- Sự đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh, của xã hội trong thời kỳ hội nhập.

Chất lưọng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Phương pháp dạy học phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập, nắm vững nguyên tắc đổi mới PPDH, cách thức hướng dẫn học sinh lựa chọn phương pháp học tập, biết tiếp nhận những thông tin phản hồi từ sự đánh giá nhận xét của HS về PPDH.

- Tăng cường mối quan hệ phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác giáo dục học sinh.

- Thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục theo thông tư 36/2018/TT-BGDĐT

- Trình độ CNTT và các yêu cầu về nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

5. Xác định các vấn đề ưu tiên:

- Đổi mới PPDH và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh.

- Dạy học và kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trường học, trong dạy và học.

- Mua sắm bàn ghế thay thế ở các phòng.

- Tăng cường trang bị hạ tầng công nghệ thông tin để đáp ứng yêu cầu đổi mới PP dạy học, đổi mới quản lý.

PHẦN II

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

I. Định hướng phát triển.

1. Quy mô số lớp, số học sinh.

Dự kiến số lớp, số học sinh giai đoạn 2021-2025.

Năm học

Khối 6

Khối 7

Khối 8

Khối 9

Toàn trường

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

2020-2021

4

148

3

122

3

121

3

100

13

491

2021-2022

3

85

4

148

3

122

3

121

13

476

2022-2023

3

116

3

85

4

148

3

122

13

471

2023-2024

5

187

3

116

3

85

3

148

14

536

2024-2025

4

155

5

187

3

116

3

85

15

543

2. Tầm nhìn:

     Đến hết năm 2025 nhà trường có cơ sở vật chất đáp ứng mọi điều kiện dạy và học trong giai đoạn mới. Nhà trường có môi trường giáo dục đáng tin cậy, chất lượng cao; là nơi được phụ huynh tin cậy lựa chọn cho con em học tập và rèn luyện, giáo viên và học sinh đều khát khao công hiến, học tập để khẳng định mình. Phấn đấu giữ vững trường đạt chuẩn Quốc gia và KĐCL mức 2.

II. Mục tiêu, chỉ tiêu và giải pháp.

1. Mục tiêu:

1.1. Mục tiêu ngắn hạn (Đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục):

     Đến hết năm 2021, Trường THCS Đức Ninh đạt chuẩn Quốc gia và KĐCL mức 2 và được biết đến là một trường THCS năng động, có tầm nhìn và phát triển cao.

2.1. Mục tiêu trung và dài hạn:

     Đến hết năm 2025, trường THCS Đức Ninh tiếp tục duy trì chuẩn Quốc gia; Nâng cao chất lượng giáo dục hai mặt, đặc biệt chất lượng học sinh giỏi; xây dựng môi trường giáo dục thân thiện.

2. Chỉ  tiêu:

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.

-  Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá đạt khá, giỏi 100% trở lên.

-  Giáo viên sử dụng thành thạo máy tính, sử dụng hộp thư điện tử để trao đổi thông tin. 100 % giáo viên sử dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong dạy học.

-  Phấn đấu có trên 8% cán bộ quản lý và giáo viên có trình độ cao học, đại học 100%.

2.2. Chất lượng giáo dục.

- Chất lượng học tập đến năm học 2024 - 2025: Thực hiện có hiệu quả lộ trình thay sách, hướng tới mục tiêu chất lượng như sau:

+ Trên 76.0 % học lực khá, giỏi (có 35.0% học lực giỏi).

+ Tỷ lệ HS có học lực yếu không quá 2,5 %, không có HS xếp loại học lực kém.

+ HS đỗ THPT: trên 100%.

- Kết quả thi học sinh giỏi các cấp: Phấn đấu đạt 45 – 50 giải cấp thành phố, 10 giải cấp tỉnh.

- Chất lượng Hạnh kiểm: Xếp loại hạnh kiểm: Tốt, khá 100%.

- Chất lượng đạo đức kỹ năng sống: Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản: kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng thực hành, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phòng chống tai nạn, kỹ năng phòng tránh các tệ nạn…

2.3. Cơ sở vật chất.

- Phòng học, phòng bộ môn, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, riêng phòng học bộ môn phấn đấu đủ tiêu chuẩn.

- Trang thiết bị nội thất của phòng học bộ môn là loại chuyên dùng đáp ứng được yêu cầu đặc thù của bộ môn.

- Tiếp tục xây dựng phòng thư viện đạt chuẩn xuất sắc.

- Xây dựng môi trường sư phạm "xanh - sạch - đẹp".

- Tiếp tục tăng trưởng cơ sở vật chất đáp ứng tốt cho dạy và học và các hoạt động khác.

III. Các giải pháp chiến lược.

1. Các giải pháp chủ đạo.

- Thống nhất nhận thức và hành động của tất cả các cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn đơn vị theo các nội dung của Kế hoạch chiến lược. Xây dựng sự đoàn kết, nhất trí cao trong tập thể hội đồng sư phạm để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

- Xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh trong Nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu.

- Tranh thủ sự đồng thuận và tăng cường sự gắn kết có hiệu quả giữa nhà trường với các cơ quan, đoàn thể doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng.

2. Các giải pháp cụ thể:

2.1. Xây dựng quy chế và nền nếp hoạt động:

- Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ.

- Xây dựng cơ chế chính sách theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.

- Thể chế hóa hệ thống văn bản quản lý và ban hành một số quy chế, quy định mang tính đặc thù của đơn vị đảm bảo sự nhất quán theo tinh thần chỉ đạo của Ngành.

2.2. Hoàn thiện bộ máy tổ chức:

- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy hiệu quả phù hợp với yêu cầu giảng dạy.

- Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn trong trường.

- Nâng cao bản lĩnh chính trị, năng lực chuyên môn cho các giáo viên đảm trách vai trò chủ chốt trong bộ máy tổ chức nhà trường.

- Phụ trách thực hiện: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, cán bộ đoàn thể.

2.3. Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ:

- Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.

- Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của cán bộ giáo viên đối với sự phát triển của Nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ GV có thành tích xuất sắc.

- Đầu tư phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên nòng cốt, cán bộ, giáo viên trẻ, trách nhiệm, năng lực... bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.

- Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ  giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với Nhà trường.

2.4. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh:

- Điều tra, khảo sát và dự báo số lượng, chất lượng học sinh đầu vào để xác định các phương pháp dạy - học.

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động rèn kỹ năng sống, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản nhằm phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất học sinh, học sinh yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào, sống tốt và làm việc hiệu quả, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, vừa đảm bảo phát huy tốt nhất tiềm năng riêng của mỗi cá nhân.

2.5. Xây dựng cơ sở vật chất:

     Tham mưu với UBND xã Đức Ninh, UBDN TP Đồng Hới; tranh thủ các dự án và sự tham mưu, hỗ trợ của Ban đại diện CMHS, các nguồn lực bên ngoài để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

2.6. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin:

- Đẩy mạnh hơn nữa về ứng dụng CNTT trong giảng dạy và quản lý; đẩy mạnh công tác sử dụng công nghệ thông tin trong nhà trường, tổ chức mở các lớp tập huấn các phần mềm ứng dụng cho đội ngũ.

- Tăng cường mua sắm hạ tầng CNTT: Máy vi tính, máy chiếu, cài đặt các phần mềm giảng dạy, quản lý trong nhà trường, hệ thống đường truyền internet…

2.7. Huy động các nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục:

- Tham mưu với địa phương và hội cha mẹ học sinh để làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục.

- Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân.

- Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng tự chủ hoạch toán, và minh bạch các nguồn thu.

2.8. Xây dựng thương hiệu và quảng bá hình ảnh của nhà trường:

-  Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường.

-  Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ, giáo viên, NV, học sinh và cha mẹ HS. Nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.

-  Củng cố, nâng cao các tiêu chí của tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia và phấn đấu đạt chất lượng giáo dục mức 2.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống nhà trường.

- Đầu tư xây dựng và khai thác có hiệu quả website của trường.

- Cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục của trường qua các hội thảo, diễn đàn trao đổi, sách, báo, các tạp chí, trang web, trường học kết nối.

- Khuyến khích giáo viên tham gia vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và  ngành.

IV. Tổ chức thực hiện:

1. Phổ biến kế hoạch giai đoạn 2021 - 2025: Kế hoạch 2021 - 2025 được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, NV, cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường và báo cáo cơ quan chủ quản.

2. Tổ chức: Ban giám hiệu chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch. Điều chỉnh kế hoạch giai đoạn 2021 - 2025 sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

3. Trách nhiệm của Ban giám hiệu.

- Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển tổng thể cho toàn trường.

- Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án có liên quan đến  đơn vị.

- Tổ chức đánh giá việc thực hiện kế hoạch hành động hàng năm và thực hiện kế hoạch chiến lược theo từng giai đoạn phát triển của đơn vị.

4. Trách nhiệm của các tổ chuyên môn và các bộ phận nhà trường.

- Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.

- Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.

- Chủ động xây dựng kế hoạch phát triển của tổ chuyên môn, các tổ chức trong nhà trường.

5. Trách nhiệm của đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên.

- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phấn đấu trở thành giáo viên, nhân viên giỏi; xứng đáng là tấm gương sáng cho học sinh noi theo.

- Tích cực tham gia, đóng góp vào sự phát triển của nhà trường dựa vào khả năng của mỗi cá nhân với phương châm “Nổ lực của cá nhân là thành công của tập thể” và khẩu hiệu hành động “Kỷ cương - Tình thương - Trách nhiệm”.

6. Trách nhiệm của học sinh.

- Ra sức rèn luyện đạo đức và năng lực học tập theo phương châm “Chăm ngoan -  Học giỏi’’ và khẩu hiệu hành động: “Kiên trì - Vượt khó - Vươn lên”.

- Tích cực tham gia hoạt động để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học trung học hoặc học nghề.

- Phấn đầu trở thành những người công dân tốt.

PHẦN III

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

I. Kết luận:

1. Kế hoạch PTGD giai đoạn 2021 - 2025 là một văn bản có giá trị định hướng cho sự xây dựng và phát triển giáo dục của nhà trường đúng hướng trong tương lai; giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý kế hoạch hàng năm.

2. Kế hoạch trung hạn và dài hạn còn thể hiện sự quyết tâm của toàn thể CB-GV-NV và học sinh nhà trường xây dựng cho mình một thương hiệu, địa chỉ giáo dục đáng tin cậy.

3.Trong thời kỳ hội nhập, có nhiều sự thay đổi về kinh tế - xã hội, kế hoạch trung hạn và dài hạn của nhà trường tất nhiên sẽ có sự điều chỉnh và bổ sung. Tuy nhiên bản kế hoạch này là cơ sở nền tảng để nhà trường hoạch định chiến lược phát triển giáo dục cho những giai đoạn tiếp theo một cách bền vững.

II. Kiến nghị:

1. Đối với UBND thành phố Đồng Hới:

- Hằng năm có biên chế đội ngũ cho trường đủ, kịp thời và đảm bảo cơ cấu. Khi tuyển dụng đúng đề án của trường về trình độ.

- Căn cứ nhu cầu về xây dựng CSVC, thiết bị để cấp kinh phí cho nhà trường.

2. Đối với phòng GD – ĐT  Đồng Hới:

- Tích cực tham mưu với UBND thành phố trong công tác biên chế đội ngũ, hỗ trợ kinh phí cho trường về xây dựng CSVC, mua sắm thiết bị dạy học.

- Quan tâm chỉ đạo nhà trường trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.

3. Đối với chính quyền địa phương:

- Quan tâm hơn nữa trong việc triển khai công tác XHH giáo dục trong địa phương, tuyên truyền đến mọi người dân về chủ trường xã hội hóa GD để mọi người đồng thuận trong việc hỗ trợ nhà trường nâng cao giáo dục toàn diện và xây dựng CSVC.

- Hằng năm có đầu tư kinh phí xây dựng CSVC cho trường đối với những hạng mục  cần nguồn kinh phí  không lớn.

     Trên đây là Kế hoạch phát triển trường THCS Đức Ninh giai đoạn 2021 - 2025 đã được thông qua Chi bộ Đảng, Hội đồng trường và tập thể Hội đồng sư phạm. Các bộ phận, cá nhân thực hiện tốt kế hoạch này./. 

                                                                                         HIỆU TRƯỞNG 

                                                                                    NGUYỄN THỊ NINH 


Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Tin tức
Tin đọc nhiều